| 1 |
QL.6 (cũ) |
Km298+540 |
|
Tổ 3 Quyết Tâm (cũ) |
Phường Chiềng Sinh |
Ngã 3 giao giữa đường vào Trường Đại học Tây Bắc và Quốc lộ 6. Trên đoạn tuyến đã có cụm vạch sơn gờ giảm tốc, biển báo giao nhau với đường không ưu tiên W.207b, W.207c. |
Không |
Không |
Đang đề xuất khắc phục triệt để trong các dự án của kế hoạch bảo trì trong năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 2 |
QL.6 (cũ) |
Km302+00 |
|
Tổ 3 Quyết Thắng (cũ) |
Phường Tô Hiệu |
Ngã 3 khu vực Vincom giao nhau giữa đường Hoàng Quốc Việt, QL.6 và đường Giảng Lắc. Trên đoạn tuyến đã có cụm vạch sơn gờ giảm tốc, biển báo giao nhau với đường không ưu tiên W.207b; giao nhau với đường ưu tiên W.208; biển báo P.131a (Cấm đỗ xe) và S.508b (Biển báo phụ biểu thị thời gian) |
Không |
Không |
Ngày 09/9/2025, Sở Xây dựng đã phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh, UBND phường Tô Hiệu, phường Chiềng Cơi tổ chức kiểm tra, đánh giá, thống nhất phương án tổ chức giao thông vị trí nút giao. Ngày 29/10/2025, Sở Xây dựng đã trình UBND tỉnh xem xét, cho phép lập dự án sửa chữa đột xuất công trình tại Tờ trình số 594/TTr-SXD, sau khi được UBND tỉnh cho phép, Sở Xây dựng sẽ chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo quy định |
| 3 |
QL.4G |
Km22+280 |
Km22+430 |
Chạm Hin |
Phiêng Pằn |
Đoạn tuyến nằm trong đường cong nằm có bán kính đường cong nhỏ (R≤15,0m), bên phải là taluy âm (vực sâu) bên trái là taluy dương có chiều cao: H=5,0m -7,0m, tầm nhìn bị hạn chế. Hiện tại, trong phạm vị đoạn tuyến đã bố trí biển báo hiệu đường bộ W.201 “Chỗ ngoặt nguy hiểm”, W.215 “Kè, vực sâu phía trước” (trước hai đầu đoạn tuyến), gương cầu lồi, vạch 1.1 và hộ lan phòng hộ bên (hộ lan tôn lượn sóng) |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 03 |
QL.4G |
Km25+850 |
Km26+00 |
Chạm Hin |
Phiêng Pằn |
Đoạn tuyến nằm trong đường cong nằm có bán kính đường cong nhỏ (R≤15,0m), bên phải là taluy âm (vực sâu) bên trái là taluy dương có chiều cao: H=5,0m -7,0m, tầm nhìn bị hạn chế. Hiện tại, trong phạm vị đoạn tuyến đã bố trí biển báo hiệu đường bộ W.201 “Chỗ ngoặt nguy hiểm”, W.215 “Kè, vực sâu phía trước” (trước hai đầu đoạn tuyến), gương cầu lồi, vạch 1.1 và hộ lan phòng hộ bên (hộ lan tôn lượn sóng) |
Không |
Không |
|
| 3 |
QL.4G |
Km29+620 |
Km29+750 |
Lọ Rên |
Phiêng Pằn |
Nằm trong đường cong nằm liên tiếp, độ dốc dọc, chiều dài dốc dọc lớn hiện tại trên đoạn tuyến đang bố trí vạch sơn 1.1 (vạch màu vàng, vạch đơn, nét đứt), biển báo hiệu đường bộ W.202 “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp” (trước hai đầu đoạn tuyến) đây là vị trí có tầm nhìn không đảm bảo do taluy dương cao, bán kính đường cong nằm nhỏ |
Không |
Không |
|
| 4 |
QL.4G |
Km36+260 |
Km36+350 |
Hà Sét |
Phiêng Pằn |
Đoạn tuyến nằm trong đường cong nằm liên tiếp có bán kính đường cong nhỏ (R≤15,0m), bên trái là taluy âm (vực sâu) bên phải là taluy dương cao làm tầm nhìn cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông bị hạn chế. Tại vị trí đoạn tuyến đã bố trí biển báo hiệu đường bộ W.202 , gương cầu lồi, vạch sơn kẻ đường 1.1 và hộ lan phòng hộ bên (hộ lan tôn lượn sóng) |
Không |
Không |
|
| 5 |
QL.4G |
Km40+240 |
Km40+360 |
Hà Sét |
Phiêng Pằn |
Đoạn tuyến có độ dốc dọc lớn và nằm trong đường cong nằm liên tiếp có bán kính đường nhỏ, bên phải tuyến là taluy dương có chiều cao và kích thước lớn làm hạn chế tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông |
Không |
Không |
|
| 6 |
QL.4G |
Km42+210 |
Km42+800 |
Nà Un |
Chiềng Khương |
Đoạn tuyến có độ dốc dọc lớn và nằm trong đường cong nằm liên tiếp có bán kính đường nhỏ, bên phải tuyến là taluy dương có chiều cao và kích thước lớn làm hạn chế tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông |
Không |
Không |
|
| 6 |
QL.4G |
Km47+600 |
Km47+750 |
Tiên Chung |
Chiềng Khương |
Đoạn đường cong, cua gấp, tầm nhìn bị hạn chế (một bên là taluy dương cao, một bên là nhà dân sát mặt đường, lề đường hẹp), mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, mặt đường trơn trượt khi trời mưa tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông. Trên đoạn tuyến đã có vạch sơn gờ giảm tốc 2 chiều; biển báo W.225 (trẻ em), biển W.245a (đi chậm). |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 |
| 6 |
QL.4G |
Km49+600 |
Km49+800 |
Liên Hồng |
Chiềng Khương |
Đoạn đường cong, cua gấp, tầm nhìn bị hạn chế (một bên là taluy dương cao, một bên là nhà dân sát mặt đường, lề đường hẹp), mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, mặt đường trơn trượt khi trời mưa tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông (chưa được sơn gờ giảm tốc). Trên đoạn tuyến đã có biển W.201 (đường cong nguy hiểm), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km53+100 |
Km53+500 |
Pục |
Chiềng Khương |
Đoạn đường cong, cua, tầm nhìn bị hạn chế, lề đường hẹp, nhiều điểm giao cắt với đường vào khu dân cư, mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, tốc độ phương tiện tham gia giao thông cao (chưa được sơn gờ giảm tốc). Trên đoạn tuyến đã có biển W.202 (đường cong cua liên tiếp); biển W.207b (giao nhau với đường không ưu tiên), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km55+300 |
Km55+700 |
Chiềng Khương |
Chiềng Khương |
Đoạn đường thẳng, có đoạn khuất tầm nhìn, mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, tốc độ phương tiện tham gia giao thông cao, lề đường đất hẹp không phẳng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông (vạch kẻ đường mờ). Trên đoạn tuyến đã có biển W.201 (đường cong nguy hiểm), biển W.207b (giao nhau với đường không ưu tiên), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km59+200 |
Km59+400 |
Híp |
Chiềng Khương |
Đoạn đường thẳng dốc, đi qua trung tâm chợ Chiềng Khương lưu lượng người qua lại đông, dẫn đến các phương tiện dừng, đỗ dọc hai bên đường rất đông, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Trên đoạn tuyến đã có biển cấm đỗ xe P.131a tại Km57+101 và Km57+567, vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km64+450 |
Km64+700 |
Chiềng Xôm |
Mường Hung |
Cầu qua suối Tiên Cang (hẹp) góc cua gấp, khuất tầm nhìn, mặt đường và lề đường hẹp, tốc độ phương tiện tham gia giao thông cao, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông. Trên đoạn tuyến đã có biển W.201 (đường cong nguy hiểm), biển W.207 (giao nhau với đường không ưu tiên), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km67+750 |
Km67+950 |
Chiềng Cang |
Mường Hung |
Khu vực cổng Trường Mần non, Tiểu học và Trung học cơ sở Chiềng Cang, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông cao, giờ tan trường nhiều tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông. Trên đoạn tuyến đã có biển W.225 (trẻ em), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km78+00 |
Km78+900 |
Pìn + Tân Hưng |
Chiềng Khoong |
Đoạn đường thẳng, mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, tốc độ phương tiện tham gia giao thông cao, lề đường đất hẹp không phẳng, có điểm giao cắt với đường ngõ vào các khu dân cư, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông (vạch kẻ đường mờ). Trên đoạn tuyến đã có biển W.201 (đường cong nguy hiểm), biển W.207 (giao nhau với đường không ưu tiên), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất xử lý trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km57+300 |
Km57+800 |
Hưng Hà |
Chiềng Khương |
Đoạn đường thẳng dốc, đi qua trung tâm chợ Chiềng Khương lưu lượng người qua lại đông, dẫn đến các phương tiện dừng, đỗ dọc hai bên đường rất đông, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Trên đoạn tuyến đã có biển cấm đỗ xe P.131a tại Km57+101 và Km57+567, vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 6 |
QL.4G |
Km62+300 |
Km63+200 |
Tiên Sơn |
Chiềng Khương |
Đoạn đường thẳng, mật độ phương tiện tham gia giao thông lớn, tốc độ phương tiện tham gia giao thông cao, lề đường đất hẹp không phẳng, có điểm giao cắt với đường sang các bản bên kia Sông Mã (điểm giao cắt khất tầm nhìn do đi từ bờ Sông lên) tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông (vạch kẻ đường mờ). Trên đoạn tuyến đã có biển W.201 (đường cong nguy hiểm), biển W.207 (giao nhau với đường không ưu tiên), vạch sơn tim đường |
Không |
Không |
Đề xuất trong KHBT năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 7 |
QL.6B |
Km25+00 |
Km25+210 |
Huổi Lạ |
Quỳnh Nhai |
Đoạn tuyến có bề rộng nền đường Bn=7,50m, bề rộng mặt đường Bm=5,50m, đoạn tuyến nằm trong đường cong nằm liên tiếp. Các phương tiện khi đi vào vị trí đường cong cần mở rộng tầm bánh lái sang làn đối diện, bên trái là mái taluy dương có chiều cao: H=5,0 - 7,0m làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông nên có nguy cơ xảy ra va chạm giữa các phương tiện di chuyển theo hướng hai hướng ngược chiều (đặc biệt đối với các phương tiện có chiều dài, kích thước lớn (xe contener, xe tải, xe chở vật liệu xây dựng…) |
Không |
Không |
|
| 8 |
QL.279 |
Km218+440 |
Km218+550 |
Phiêng Mựt |
Mường Giôn |
Đoạn tuyến có độ dốc dọc lớn và nằm trong đường cong nằm có bán kính đường nhỏ (R≤20,0m), bên phải tuyến là taluy dương có chiều cao và kích thước lớn làm hạn chế tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông |
Không |
Không |
|